Bước 1: Người nhận thừa kế cần đến Công ty chứng khoán - nơi người để lại di sản mở tài khoản chứng khoán để yêu cầu cung cấp xác nhận số dư tài khoản giao dịch. Người nhận thừa kế cần cung cấp giấy chứng tử của người chết, giấy tờ tùy thân, giấy tờ thể hiện mối quan hệ nhân thân với người để lại di sản như Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh.
Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản thừa kế như sau: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Hồ sơ gồm: - Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà; - Giấy chứng tử của bà ngoại bạn; - Giấy khai sinh của những người con của bà ngoại bạn; - Giấy cam kết về người thừa kế có xác nhận của UBND phường và các giấy tờ tùy thân khác. Sau khi có xác nhận của công
Khai nhận di sản thừa kế Thủ tục khai nhận di sản theo di chúc được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng phần thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc được thực hiện theo đúng ý chí, nguyện vọng của người để lại di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người
igZxA. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc- VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN Hôm nay, ngày ...... tháng .... năm ........... tại .......................... Tôi là Ông/Bà ………………… Sinh năm ……… Căn cước công dân số …………… cấp ngày…………… do Cục cảnh sát ……………… Nơi cư trú ………………………………… Tôi là người được hưởng di sản theo Di chúc của ông/bà ……….., chết ngày ……… để lại. Nay bằng văn bản này, tôi xin khai nhận di sản thừa kế của ông/bà …………. để lại theo di chúc như sau I/ Người để lại di sảnÔng/Bà …………………Sinh năm …….. Chết ngày ………………… theo Trích lục khai tử bản sao số ……../TLKT-BS do Ủy ban nhân dân …….. cấp ngày ……..; đã được đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân …….. số …….. ngày ……... Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết …………………………. Trước khi chết, ông/bà ………….. có lập Di chúc ngày …… tháng …… năm …….. II/ Phần di sản của ông/bà …… mà người thừa kế khai nhận di sản theo Di chúc . Quyền sử dụng đất Thửa đất số ....; tờ bản đồ số ...; diện tích .... m2; mục đích sử dụng ....; thời hạn sử dụng .....; địa chỉ thửa đất ..... theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số .....; số vào sổ cấp GCN ..... do ..... cấp ngày ...... . Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Thửa đất số ….; tờ bản đồ số ….; diện tích …. m2; mục đích sử dụng ….; thời hạn sử dụng ….; địa chỉ thửa đất …., …., …. và tài sản gắn liền với đất là nhà ở/nhà xưởng/kho/công trình có diện tích xây dựng …. m2, diện tích sàn ……. m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ….; số vào sổ cấp GCN …. do …. cấp ngày ….. . Căn hộ Căn hộ chung cư số …………., tên nhà chung cư …………., diện tích sàn ….. m2, diện tích sử dụng ….. m2 hình thức sở hữu sở hữu riêng; căn hộ chung cư nêu trên gắn liền với quyền sử dụng thửa đất số …..; tờ bản đồ số …..; diện tích ….. m2; mục đích sử dụng …..…..; thời hạn sử dụng …..; địa chỉ thửa đất ….., ….., ….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …..….. số vào sổ cấp GCN …..….. do …..…..….. cấp ngày …/…/20….. . Xe xe mang biển số ................, Nhãn hiệu ................, số loại ................, Loại xe ................, màu sơn ................, số máy ................, số khung ................, Dung tích ................, số chỗ ngồi ................ theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số ................ do Phòng Cảnh Sát Giao Thông ................ cấp ngày ................ đăng ký lần đầu ngày ................. III/ Nội dung di chúc của ông/bà ............. Trước khi chết, ông/bà ………. có lập Di chúc ngày ….. tháng ….. năm ….. có một phần nội dung như sau “.... Sau khi tôi chết, ông/bà ………. được hưởng toàn bộ phần di sản của tôi là ……… nêu tại Di chúc này. Ông/Bà ………… được toàn quyền sử dụng và định đoạt đối với kỷ phần di sản được hưởng và thực hiện nghĩa vụ liên quan đến kỷ phần di sản được hưởng theo quy định của pháp luật. ......” IV/ Nội dung khai nhận di sản Theo Tờ tường trình quan hệ nhân thân do ông/bà ………. tự khai và được UBND ……., …….., ……. chứng thực ngày ……., số chứng thực …….., quyển số …/SCT/CK, ĐC, ông/bà ……. có những người thuộc hàng thừa kế thứ …… theo pháp luật, cụ thể như sau …………………………………………………… …………………………………………………… Ngoài những người thừa kế có họ tên nêu trên, ông/bà ……….. không còn ai là người thuộc hàng thừa kế thứ …….. theo pháp luật và không có ai là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Tôi ……. là người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc của ông/bà ……… khai nhận để được hưởng và toàn quyền sử dụng/sở hữu, định đoạt đối với kỷ phần di sản do ông/bà ………. để lại, là ……………………... nêu trên. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật rằng - Trước khi chết, ông/bà ………. không có bất cứ bản Di chúc nào để sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ bản Di chúc do ông/bà …….. ngày ….. tháng ….. năm ….. và không để lại bất kỳ một nghĩa vụ tài sản nào mà người được hưởng di sản thừa kế của ông/bà ………………… phải thực hiện; - Những thông tin đã ghi trong Văn bản khai nhận di sản này là đúng sự thật; - Tại thời điểm mở thừa kế, người có tên trong Văn bản khai nhận di sản nêu trên là người thừa kế theo di chúc của ông/bà …………; - Việc kê khai nhân thân về người thừa kế theo di chúc này là hoàn toàn đúng sự thật, không bỏ sót người nào được hưởng di sản thừa kế theo di chúc và không có ai là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc; - Người được hưởng di sản thừa kế thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến kỷ phần di sản được hưởng theo quy định của pháp luật; - Nếu việc khai nhận di sản thừa kế này là gian dối, nhằm trốn tránh nghĩa vụ liên quan đến di sản thừa kế, đã bỏ sót người được hưởng di sản thừa kế hoặc di sản thừa kế không thuộc quyền sử dụng, định đoạt của ông/bà …….. thì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Văn bản khai nhận di sản này là vô hiệu; Tôi đã tự đọc toàn bộ dự thảo văn bản này, hiểu, đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo văn bản và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước mặt Công chứng viên. Người khai nhận di sản Ký và ghi rõ họ tên
Tôi xin hỏi việc khai nhận thừa kế di sản là quyền sử dụng đất theo di chúc thì trình tự được thực hiện như thế nào? Hiện nay theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT đã có văn bản mẫu hướng dẫn việc khai nhận thừa kế di sản theo pháp luật, và đối với trường hợp là một người duy nhất. Vậy có mẫu văn bản khai nhận thừa kế di sản theo di chúc không? Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau - Trước hết, việc khai nhận thừa kế di sản là quyền sử dụng đất theo di chúc là trường hợp bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn việc khai nhận di sản thừa kế theo di chúc một cách thống nhất mà các văn bản chỉ đề cập đến việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trong trường hợp những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ di sản được hưởng của từng người; yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản trong trường hợp chỉ có duy nhất một người thừa kế hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó Điều 49, 50 Luật Công chứng năm 2006; Điều 52, 53 Nghị định 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực. Trong mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất cũng không có văn bản khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thông thường. - Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau + Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế. + Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế. + Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền. + Giấy tờ về di sản thừa kế như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Di chúc hợp pháp. + Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế. Bạn phải nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên tại văn phòng công chứng. Sau thời gian 30 ngày niêm yết thông báo khai nhận di sản thừa kế, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào thì Công chứng viên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Khi được nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, chúng ta đều muốn thực hiện nhận di sản một cách nhanh nhất có thể. Và sau đây là thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất. Khai nhận di sản thừa kế là gì?Cũng giống thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng chỉ xảy ra trong 02 trường hợp- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;- Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó, so với việc những người cùng hàng thừa kế nêu tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 phân chia cụ thể phần di sản của từng người thì khai nhận thừa kế lại thống nhất không chia di sản đó hoặc khi người thừa kế chỉ có duy nhất một thêm Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại mới nhấtThủ tục khai nhận di sản thừa kế nhanh và chuẩn nhất Ảnh minh họaHướng dẫn khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhấtCũng tại Điều 58 Luật Công chứng năm 2014, những người thừa kế đủ điều kiện để thực hiện khai nhận thừa kế có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa đó, việc công chứng văn bản này được thực hiện theo quy định tại Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn. Cụ thể1/ Hồ sơ cần chuẩn bịTheo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây- Phiếu yêu cầu công chứng;- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu có…- Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế nếu có;- Các giấy tờ nhân thân Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế;- Các giấy tờ về tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô… Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng…- Hợp đồng ủy quyền nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản…2/ Cơ quan có thẩm quyền thực hiệnViệc công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng gồm Phòng công chứng và Văn phòng công nhận di sản thừa kế thực hiện theo 5 bước Ảnh minh họa3/ Trình tự, thủ tục công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kếBước 1 Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên 01 bộ. Lưu ý Với những giấy tờ yêu cầu bản sao thì bắt buộc trước khi nhận Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng phải mang theo bản chính để đối 2 Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sảnSau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra- Nếu hồ sơ đầy đủ Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;- Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ 3 Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sảnSau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Thời gian niêm yết là 15 dung niêm yết phải nêu rõ- Họ, tên người để lại di sản;- Họ, tên của những người khai nhận di sản;- Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;- Danh mục di sản thừa biệt, trong thông báo niêm yết phải ghi rõNếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản, bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó phải gửi cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yếtSau 15 ngày niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận việc niêm ý Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định- Nếu di sản có cả bất động sản và động sản hoặc chỉ có bất động sản thì phải niêm yết tại UBND nơi người để lại di sản thường trú và nơi có đất nếu nơi có đất khác nơi thường trú của người này;- Nếu di sản chỉ có động sản, trụ sở tổ chức hành nghề công chức và nơi thường trú/nơi tạm trú cuối cùng của người để lại di sản không cùng tỉnh, thì có thể đề nghị UBND cấp xã nơi người để lại di sản thừa kế thường trú/tạm trú niêm 4 Hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sảnSau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ- Nếu đã có dự thảo Văn bản khai nhận Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…- Nếu chưa có dự thảo Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa 5 Ký chứng nhận và trả kết quảCông chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa Phí, lệ phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kếMức phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được nêu chi tiết tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC. Theo đó, nguyên tắc tính phí Văn bản khai nhận di sản là dựa trên giá trị của di sản. Cụ thểSTTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thuđồng/trường hợp1Dưới 50 triệu 50 triệu đồng - 100 triệu trên 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch4Từ trên 01 tỷ đồng - 3 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng5Từ trên 03 tỷ đồng - 5 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng6Từ trên 05 tỷ đồng - 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng7Từ trên 10 tỷ đồng - 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.Đồng thời, thù lao công chứng theo quy định tại Điều 67 Luật Công chứng 2014 sẽ do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận. Tuy nhiên, mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do từng UBND cấp tỉnh ban đây là chi tiết thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định mới nhất. Mỗi người dân cần phải nắm rõ để tự bảo vệ quyền và lợi ích của mình cũng như thực hiện việc khai nhận di sản một cách nhanh nhất có thể.>> Infographic Hướng dẫn phân chia di sản thừa kếNguyễn Hương
Ba tôi năm nay 62 tuổi, ba bị bệnh covid-19 và đã qua đời trong đợt dịch vừa rồi nhưng do dịch bệnh nên nhà tôi không đi khai nhận di sản thừa kế được. Khi chết ba tôi có để lại di chúc cho hai anh em tôi và mẹ tôi. Nay dịch bệnh đã được kiểm soát nên gia đình tôi muốn đi khai nhận di sản thừa kế của ba. Cho tôi hỏi tiến hành khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Thủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào? Nhà tôi còn có bà nội nhưng bà nội không ở cùng nhà với gia đình tôi. Trong di chúc không đề cập đến bà nội nhưng tôi muốn biết bà nội có được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc của ba tôi không? - Câu hỏi của anh Khánh Đăng đến từ Khánh Hòa. Tiến hành khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Thủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào? Mẹ có được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của con trai không? Tiến hành khai nhận di sản thừa kế ở đâu?Sau khi người có tài sản chết, những người có quyền lợi liên quan cần phải làm thủ tục khai tử tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người chết và tiến hành mở thừa điểm mở thừa kế là nơi làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, là nơi Tòa án có thẩm quyền sẽ quyết định việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, nơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các quyền và lợi ích của những người liên quan đến di sản thừa kế. Địa điểm mở thừa kế được quy định tại Khoản 2 Điều 611 Bộ luật dân sự năm cứ vào Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy địnhThời điểm, địa điểm mở thừa kế1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di khai nhận di sản thừa kế sẽ thực hiện tại văn phòng công chứng nơi có di Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng 2014 như sauNiêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản 1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm có được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của con trai không? Hình từ InternetThủ tục khai nhận di sản thừa kế như thế nào?Những người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau nên nếu muốn để lại tài sản cho mình anh thì những người còn lại nên lập văn bản từ chối nhận di người thừa kế đến UBND xã hoặc văn phòng công chứng để thực hiện thỏa thuận phân chia di sản. Nếu người có văn bản từ chối nhận di sản rồi thì có thể không khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản/hoặc văn bản khai nhận di sản thì anh mang giấy tờ này đi làm thủ tục sang tên cho bản thể cần thực hiện theo các bước thực hiện như sauKhai nhận di sản thừa kế. Hồ sơ cần chuẩn bị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014 như sau- Các giấy tờ liên quan quyền sở hữu di sản của người mất Giấy CNQSDĐ chẳng hạn- Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế CMND, hộ khẩu- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản khai sinhKhi làm thủ tục khai nhận bắt buộc phải có những người nhận thừa kế có mặt ký tên, trường hợp người nào vắng mặt thì phải có giấy ủy quyền cho người khác hoặc những người còn Về thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất- Thẩm quyền Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có Hồ sơ gồm Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng; sổ đỏ; giấy tờ khác giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử….Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có; chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà cho chủ sở về mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất 2023 Tại ĐâyMẹ có được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc của con trai không?Theo tinh thần Bộ luật Dân sự 2015, nếu người chết để lại di chúc hợp pháp, tài sản của người đó sẽ được chia theo di chúc; nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ thì chia theo pháp luật. Tuy vậy, Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy địnhNgười thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đóa Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b Con thành niên mà không có khả năng lao Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật quy định có 06 nhóm đối tượng được hưởng thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, gồm- Con chưa thành niên của người để lại di sản;- Cha của người để lại di sản;- Mẹ của người để lại di sản;- Vợ của người để lại di sản;- Chồng của người để lại di sản;- Con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di đó, cho dù những người trên không có tên trong di chúc, nhưng vì mối quan hệ huyết thống, quan hệ vợ chồng gắn bó với người mất mà pháp luật quy định những người này vẫn được hưởng di sản thừa kế.
khai nhận di sản thừa kế theo di chúc