3.2. Bộ luật Tố tụng hình sự Pháp. 3.2.1. Đối tượng áp dụng và hạn chế áp dụng biện pháp tạm giam. Theo BLTTHS Pháp, chỉ được phép ra lệnh hoặc gia hạn tạm giam trước khi xét xử nếu thuộc một trong các trường hợp: (1) Người thuộc diện thẩm tra tư pháp có khả năng phải chịu hình phạt về tội nghiêm
Quy định về đăng kí giám hộ được quy định chi tiết tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng kí quản lí hộ tịch: - Về thẩm quyền đăng kí giám hộ: UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận việc giám
1. Quy chế này quy định cụ thể về trách nhiệm, trình tự các bước công việc, thời hạn xử lý, cơ chế phối hợp luân chuyển, giải quyết hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội theo cơ chế một cửa liên thông do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung
giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được ủy ban nhân dân cấp xã cử, được tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 điều 48 của bộ luật dân sự việt nam 2015 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành …
Tiền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013 là một nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao đất, cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Nhà nước
0ioNG1. Giám hộ là gì? Người giám hộ là gì? Người được giám hộ là gì? Tư vấn người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sựNgười giám hộ có được thế chấp sổ tiết kiệm của người được giám hộ không? Câu hỏiCháu nội tôi năm nay 15 tuổi. 3 ngày trước cháu tôi ăn trộm một chiếc xe đạp ở cửa hàng game thì bị phát hiện. Hiện công an đã gửi giấy về nhà yêu cầu người thân và cháu đến trụ sở cơ quan công an để làm việc. Tuy nhiên bố mẹ cháu đều mất, cháu cũng không có anh chị thì tôi. Tôi xin hỏi người giám hộ được pháp luật quy định như thế nào, tôi là ông nội cháu có thể là người giám hộ cho cháu tôi được không?Trả lờiVề câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sauCăn cứ theo quy định tại điều 46, 47 Bộ luật dân sự về Giám hộ như sauGiám hộ là gì? Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này sau đây gọi chung là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau đây gọi chung là người được giám hộ.Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám giám hộ là gì?Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015, trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Người được giám hộ là gì? Theo quy định tại điều 47 Bộ luật dân sự quy định về người được giám hộ như sauĐiều 47. Người được giám hộ1. Người được giám hộ bao gồma Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;b Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;c Người mất năng lực hành vi dân sự;d Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho vậy, theo quy định của pháp luật thì bạn là ông nội cháu thì cũng thuộc phạm vi có thể là người giám hộ cho vấn người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sựĐiều 48 Bộ luật dân sự khái quát chung về người giám hộ. Theo đó, người giám hộ có thể là cá nhân hoặc pháp nhân điều kiện cụ thể được quy định tại Điều 49. Như vậy, tổ chức không có tư cách pháp nhân, theo quy định tại điều luật này, không thể làm người giám trường hợp xác lập giám hộ theo chỉ định của người được giám hộ khi họ vẫn đang trong tình trạng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì quan hệ giám hộ chỉ được giám hộ trên thực tế khi đáp ứng các điều kiện i có đồng ý của người được chỉ định làm người giám hộ; ii có văn bản lựa chọn người giám hộ được công chứng hoặc chứng đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trở thành người giám hộ thì chủ thể có thể giám hộ cho nhiều 48 là một điều luật mới, so với quy định tại BLDS năm 2005. Bởi vì trước đây chỉ có những quy định cụ thể về người giám hộ như người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự… nhưng chưa có quy định khái quát để nhận diện người giám hộ nói giám hộ có được thế chấp sổ tiết kiệm của người được giám hộ không? Theo như tìm hiểu thì tôi được biết tôi là giám hộ của con trai tôi. Tôi muốn hỏi luật sư tôi muốn thế chấp sổ tiết kiệm của con trai tôi để vay vốn làm nhà mới thì pháp luật có cho phép không?Trả lờiVề câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sauCăn cứ theo quy định 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sauNgười được giám hộ bao gồm+ Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;+ Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;+ Người mất năng lực hành vi dân sự;+ Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vậy trong trường hợp này bạn không phải là người giám hộ cho con bạn vì con bạn không phải là người được đại diện, mà là người đại diện theo quy định tại khoản 1 điều 136 Bộ luật dân sự. Và theo khoản 2 Điều 141 Bộ luật dân sự thì” 2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”Như vậy, nếu như bạn thực hiện việc thế chấp sổ tiết kiệm không vì lợi ích của con trai bạn thì không được phép. Còn nếu như việc thế chấp sổ tiết kiệm vì lợi ích của con trai thì lại được pháp luật cho phép.
Mục lục 1. Người giám hộ là gì? 2. Điều kiện cá nhân trở thành người giám hộ? 3. Điều kiện pháp nhân trở thành người giám hộ? 4. Người giám hộ có được tặng cho tài sản của người được giám hộ hay không? 5. Nếu người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ có chấm dứt hay không? 6. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên 7. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự 1. Người giám hộ là gì? Điều 48 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người giám hộ như sau 1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ. 2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. 3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người. Như vậy, cá nhân, pháp nhân có thể trở thành người giám hộ khi có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và đồng thời việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Cá nhân hoặc pháp nhân phải đáp ứng các điều kiện thì mới trở thành người giám hộ. 2. Điều kiện cá nhân trở thành người giám hộ? Trước hết, cá nhân phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Điều đó đồng nghĩa, cá nhân phải là người thành niên và không rơi vào trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tiếp theo, cá nhân phải có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Rất khó đánh giá thế nào là tư cách đạo đức nên những cá nhân này thường không rơi vào trường họp từng bị kết án hoặc thậm chí xử phạt hành chính đối với các hành vi xâm phạm đạo đức nói chung như hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, uy tín, danh dự của người khác. Bên cạnh đó, các điều kiện như công việc, thu nhập hàng tháng, thời gian tự chăm sóc bản thân và người khác... phải phù hợp để cá nhân đó có thể chăm sóc cho người được giám hộ. Một điều kiện nữa là không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. Thực ra điều kiện này làm rõ hơn hai góc độ điều kiện về đạo đức và năng lực để chăm sóc cho người được giảm hộ. Người đang bị truy cứu hoặc người bị kết án sẽ phải chịu trách nhiệm hoặc đang trong nguy cơ phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi của mình. Như vậy, người này sẽ không thể có điều kiện tốt nhất để thực hiện được công việc giám hộ. Cuối cùng, cá nhân này không phải là người bị Toà án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Khi cá nhân này đang bị Toà án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên có nghĩa cá nhân này đang không đáp ứng điều kiện về đạo đức cũng như không đủ điều kiện để chăm sóc cho người được giám hộ. Đây là trường hợp riêng biệt mà pháp luật ghi nhận cụ thể. Điều 49 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về điều kiện của cá nhân làm người giám hộ Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. 3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. 4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Khi đáp ứng đủ các điều kiện trên thì một cá nhân có thể trở thành người giám hộ. 3. Điều kiện pháp nhân trở thành người giám hộ? Lần đầu tiên trong Bộ luật Dân sự năm 2015 bổ sung về người giám hộ có thể là pháp nhân. Đã là pháp nhân thì tổ chức này phải thoả mãn các điều kiện dành cho pháp nhân như được thành lập phù hợp với đúng trình tự, thủ tục được Bộ luật này quy định hoặc luật khác quy định, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của chính mình và nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự. Pháp nhân chỉ là người giám hộ khi thoả mãn các điều kiện cụ thể Thứ nhất, pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ. Tức là, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của pháp nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải phù hợp với chức năng đại diện cho một cá nhân khác cần người giám hộ. Những pháp nhân trở thành người giám hộ cho người được giám hộ như Trung tâm dưỡng lão, Viện trẻ mồ côi... sẽ làm người giám hộ cho người già neo đơn, trẻ mồ côi... hoặc các Viện bảo trợ xã hội trong lúc đang trực tiếp chăm sóc các đối tượng cần được bảo trợ. Thứ hai, pháp nhân có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Cũng giống cá nhân, pháp nhân thực hiện các nhiệm vụ của người giám hộ cũng cần có các điều kiện cần thiết như cơ sở vật chất, nhân lực. Ví dụ như Bệnh viện tâm thần đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng bệnh nhân mắc bệnh tâm thần - người đã bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự - nhưng không có người giám hộ đương nhiên thì Toà án xem xét để cử chính Bệnh viện này là người giám hộ cho bệnh nhân của mình. 4. Người giám hộ có được tặng cho tài sản của người được giám hộ hay không? Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc quản lý tài sản của người được giám hộ 1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. 2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này. Theo khoản 1 Điều 59 trên thì người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác, trừ trường hợp vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. 5. Nếu người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ có chấm dứt hay không? Điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc thay đổi người giám hộ 1. Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây a Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại; c Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ; d Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ. 2. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này. 3. Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Do vậy theo điểm b khoản 1 Điều 60 trên thì khi một cá nhân là người giám hộ chết, thì quan hệ giám hộ không chấm dứt mà được thay đổi, thủ tục thay đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. 6. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau + Trong trường hợp anh ruột, chị ruột không có thoả thuận khác thì anh cả hoặc chị cả là người giám hộ của em chưa thành niên; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh, chị tiếp theo là người giám hộ; + Trong trường hợp không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ; nếu không có ai trong số những người thân thích này có đủ điều kiện làm người giám hộ thì bác, chú, cậu, cô, dì là người giám hộ. 7. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự + Trong trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ. + Trong trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo là người giám hộ. + Trong trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ. Nguyễn Văn Ngọc tổng hợp
Giám hộ là một chế định mang tính nhân văn cao của pháp luật Việt Nam. Đây là một chế định lâu đời của pháp luật dân sự Việt Nam được ghi nhận ngay từ Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995. Kế thừa quy định cũ, Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 tiếp tục kế thừa, bổ sung và có những điều chỉnh cho phù hợp hơn với thực tiễn. 1. Giám hộ là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 quy định “Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này sau đây gọi chung là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau đây gọi chung là người được giám hộ”. 2. Quy định về người giám hộ Người giám hộ là người thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của người được giám hộ. Tại Khoản 1 Điều 48 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 quy định “Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ”. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực Khoản 2 Điều 48. Một người, một pháp nhân có thể làm người giám hộ cho nhiều người. 3. Điều kiện để trở thành người giám hộ Đối với cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 như sau 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. 3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. 4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Đối với pháp nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 50 Bộ luật dân sự Việt Nam 2015 như sau 1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ. 2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
Giám hộ là chế định mang tính tổng hợp của nhiều ngành luật. Vậy pháp luật dân sự quy định giám hộ là gì? Người được giám hộ và người giám hộ là ai? Giám hộ là gì?Người chưa thành niên không còn cha, mẹ; cha, mẹ mất năng lực hành vi hay bị hạn chế năng lực hành vi, bị hạn chế quyền của cha, mẹ; cha, mẹ không có điều kiện chăm ra, chế định giám hộ điều chỉnh các quan hệ với mục đích nhằm khắc phục tình trạng không tương đồng giữa sự bình đẳng về năng lực pháp luật với không bình đẳng về năng lực hành vi dân sự của những người có năng lực hành vi một phần, những người không có năng lực hành vi, bị mất năng lực hành quy định của chế định này xác định việc quản lí tài sản, thực hiện các quyền và nghĩa vụ về tài sản của người được giám hộ. Ngoài ra, chế định giám hộ còn có những quy định mang tính hành chính như các quan hệ về cử người giám hộ, giám sát việc giám hộ…Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ Khoản 1 Điều 58 Bộ luật dân sự 2015.Như vậy, giám hộ là chế định nhằm khắc phục tình trạng của người có năng lực pháp luật dân sự nhưng không thể bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện được quyền, nghĩa vụ của họ vì họ là những người chưa thành niên mà không có sự chăm sóc, giáo dục của cha mẹ, người có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi, người mất năng lực hành vi dân được giám hộ là ai?Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 BLDS thì người được giám hộ bao gồm– Người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;– Người mất năng lực hành vi dân quy định này thì những người giám hộ có thể phân chia thành các nhóm sau– Những người bắt buộc phải có người giám hộ bao gồm người mất năng lực hành vi dân sự; người dưới 15 tuổi không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị toà án hạn chế quyền của cha, mẹ.– Người được giám hộ theo yêu cầu của cha, mẹ khi cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên.– Những người từ 15 đến dưới 18 tuổi không bắt buộc phải có người giám hộ nếu họ phát triển bình thường về thể định về người giám hộTrong chế định giám hộ không đề cập tư cách giám hộ của cha, mẹ với con chưa thành niên nhưng có thể suy đoán mặc nhiên vai trò của cha, mẹ đối với các con với tư cách là người đại điện đương nhiên cho con chưa thành niên. Các quy định về giám hộ đối với người chưa thành niên chỉ được áp dụng khi không còn cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều bị mất năng lực hành vi, bị hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc không có điều kiện để chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên quy định của pháp luật, hai hình thức giám hộ là giám hộ đương nhiên và giám hộ được hộ đương nhiênGiám hộ đương nhiên là hình thức giám hộ do pháp luật quy định, người giám hộ đương nhiên chỉ có thể là cá nhân. Quan hệ giám hộ dạng này được xác định bằng các quy định về người giám hộ, người được giám hộ, quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ và tài sản của hộ được cửGiám hộ được cử là hình thức cử người giám hộ theo trình tự do pháp luật quy định, cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có thể trở thành người giám hộ được giám hộ có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật quy định hoặc được cử làm người giám hộ. Pháp luật không quy định điều kiện của cơ quan, tổ chức khi làm giám hộ phải là cơ quan tổ chức nào nhưng có thể suy đoán bất cứ cơ quan, tổ chức hợp pháp nào cũng đều có thể là người giám ý, Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định dưới đây– Trong trường hợp không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ; nếu không có ai trong số những người thân thích này có đủ điều kiện làm người giám hộ thì bác, chú, cậu, cô, dì là người giám hộ.– Trong trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám thêm Quyền và nghĩa vụ của người giám hộĐiều kiện của cá nhân làm người giám hộCá nhân là người giám hộ phải có các điều kiện được quy định ở Điều 60 BLDS. Các điều kiện đó là – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;– Có tư cách đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;– Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám điều luật này không quy định rõ điều kiện cần thiết này là gì nhưng có thể hiểu đó là điều kiện kinh tế và điều kiện thực tế khác sinh sống cùng nơi cư trú hoặc cho người được giám hộ cùng cư trú, sinh sống với mình hoặc có thể thường xuyên giám sát, quản lí được người được giám hộ.Xem thêm Điều kiện chung đối với người giám hộ là gì?Trên đây là nội dung Giám hộ là gì? Quy định về người giám hộ và người được giám hộ Lawkey gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Lawkey.
Mẹo nhỏ Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp "Từ khóa" + "azlaw". Ví dụ thành lập công ty azlaw. Tìm kiếm ngayGiám hộ là việc cá nhân, tổ chức sau đây gọi chung là người giám hộ được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự Giám hộ là gì? Các trường hợp được giám hộ? Thủ tục đăng ký và thay đổi người giám hộ như thế nào? Giám hộ là gì? Theo quy định của điều 46 Bộ luật dân sự 2015 giải thích về giám hộ như sau Điều 46. Giám hộ1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này sau đây gọi chung là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau đây gọi chung là người được giám hộ.2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ. Người được giám hộCác trường hợp được giám hộ theo quy định tại điều 47 bộ luật dân sự 2015 gồm Điều 47. Người được giám hộ1. Người được giám hộ bao gồma Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;b Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;c Người mất năng lực hành vi dân sự;d Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà. Người giám hộNgười giám hộ đc quy định tại điều 46 – 48 bộ luật dân sự 2015 gồm Điều 48. Người giám hộ1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộCá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ1. Có năng lực hành vi dân sự đầy Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộPháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám được làm người giám hộ thì cá nhân phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự, Điều 48 Bộ luật dân sự 2015 quy định các điều kiện để làm người giám hộ đối với một cá nhân Quyền của người giám hộTheo quy định người giám hộ có các quyền sau đây– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Chấm dứt việc giám hộViệc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;– Người được giám hộ chết;– Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi. Thủ tục đăng ký người giám hộ Các loại giám hộ theo quy định pháp luậtGiám hộ bao gồm hai loại là giám hộ cử và giám hộ đương nhiên theo quy định của bộ luật dân sự hộ đương nhiên Đối với các trường hợp con chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sựGiám hộ cử UBND cấp xã chỉ định trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên Thủ tục đăng ký người giám hộThủ tục đăng ký giám hộ thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc người được giám hộ, thời gian giải quyết đăng ký giám hộ là 3 ngày làm việc và không mất lệ phíĐăng ký giám hộ cử– Tờ khai đăng ký giám hộ Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Văn bản cử người giám hộ của UBND cấp xã chỉ địnhĐăng ký giám hộ đương nhiên– Tờ khai đăng ký giám hộ Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên. Trong trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên. Thủ tục chấm dứt giám hộ Trong một số trường hợp khi người giám hộ không còn đủ điều kiện giám hộ, theo quy định tại điều 60 bộ luật dân sự thì phải làm thủ tục thay đổi người giám hộ– Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định;– Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;– Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;– Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người có đủ điều kiện trở thành giám hộ đương nhiên theo quy định tại Bộ luật Dân sự là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự Thay đổi người giám hộ tức là chuyển giao giám hộ từ người này sang người khác. Trong đó, một người chấm dứt giám hộ và một người khác đăng ký giám hộ. Như vậy, các bên cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm hồ sơ chấm dứt giám hộ và hồ sơ đăng ký giám hộ Hồ sơ chấm dứt giám hộThủ tục chấm dứt giám hộ thực hiện tại UBND cấp xã, phường nơi thực hiện giám hộ hồ sơ như sau– Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định Mẫu theo thông tư 04/2020/TT-BTP– Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ hạn giải quyết Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
quy định về người giám hộ